Thứ sáu, 29/07/2016 | 23:06

Tác động của Điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện tới hiệu quả điều trị kháng virus: Tổng quan có hệ thống và phân tích meta.

Tác động của Điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện tới hiệu quả điều trị kháng virus: Tổng quan có hệ thống và phân tích meta.

Andrea J. Low1,2, Gitau Mburu3,4Nicky J. Welton1, Margaret T. May1, Charlotte F. Davies1Clare French1Katy Turner5Katharine J. Looker5, Hannah Christensen1Susie McLean3Tim Rhodes6Lucy Platt6Matthew Hickman1,Andy Guise7, and Peter Vickerman1

1School of Social and Community Medicine, University of Bristol, Bristol, UK

2ICAP, Columbia University, New York, NY, USA

3International HIV/AIDS Alliance, Brighton, UK

4Division of Health Research, Lancaster University, UK

5School of Clinical Veterinary Sciences, University of Bristol, Bristol, UK

6London School of Hygiene and Tropical Medicine, London, UK

7University of California San Diego, San Diego, CA, USA

 

TÓM TẮT

Bối cảnh: Người tiêm chích ma tuý (NTCMT) nhiễm HIV thường gặp trở ngại trong tiếp cận và duy trì trong điều trị kháng virus (ART). Một số nghiên cứu cho thấy điều trị thay thế nghiện chất dạng thuốc phiện có thể cải thiện sự tham gia của NTCMT nhiễm HIV trong chăm sóc HIV. Chúng tôi thực hiện tổng quan tài liệu có hệ thống và phân tích meta để đánh giá tác động của điều trị thay thế nghiện CDTP đồng thời lên hiệu quả điều trị ART trên NTCMT nhiễm HIV.

Phương pháp: Trên hệ thống cơ sở dữ liệu Medline, PsycInfo, Embasa, Global Health, Cochrane, Web of Science, và Social Policy and Practices, chúng tôi tìm các nghiên cứu trong giai đoạn từ 1996 tới tháng 11/2014 liên quan tới tác động của điều trị thay thế nghiện CDTP, so sánh với không điều trị thay thế nghiện CDTP, lên hiệu quả điều trị ARV. Hiệu quả điều trị bao gồm: độ bao phủ và tham gia ART, tuân thủ điều trị, giảm tải lượng virus, mất dấu trong ART và tỉ lệ tử vong. Phân tích meta sử dụng mô hình tác động ngẫu nhiên, tính không đồng nhất được đánh giá sử dụng Q test Cochran và thống kê I2.

Kết quả: Chúng tôi xác định được 4685 bài báo và 32 nghiên cứu được thực hiện tại Bắc Mỹ, châu Âu, Indonesia và Trung Quốc. Điều trị thay thế nghiện CDTP có liên quan tới tăng 69% tỉ lệ tham gia điều trị ARV (HR = 1,69, khoảng tin cậy 95%: 1,32-2,15), tăng 54% độ bao phủ của điều trị ARV (OR = 1.54, khoảng tin cậy 95%: 1,17-2,03), tăng gấp đôi tuân thủ điều trị (OR =2,14, khoảng tin cậy 95%: 1,41 – 3,26), và giảm 23% nguy cơ mất dấu (OR = 0,77, khoảng tin cậy 95%: 0,63 – 0,95). Điều trị thay thế nghiện CDTP có liên quan tới tăng 45% khả năng giảm tải lượng virus (OR – 1,45, khoảng tin cậy 95%: 1,21-1,73), tuy nhiên, bằng chứng về việc điều trị thay thế nghiện CDTP làm giảm tỉ lệ tử vong trên NTCMT điều trị ARV (HR=0,91, khoảng tin cậy 95%: 0,65 – 1,25) mới hạn chế trong 6 nghiên cứu.

Kết luận: Bằng chứng cho thấy tác động tích cực của điều trị thay thế nghiện CDTP và lồng ghép điều trị thay thế nghiện CDTP với dịch vụ HIV, trong cải thiện hiệu quả của hệ thống điều trị và chăm sóc HIV cho NTCMT nhiễm HIV.